INBODY VIỆT NAM

INBODY VIỆT NAM

INBODY VIỆT NAM

giới thiệu

Giải Thích Bảng Kết Quả

Các giải thích sau được thể hiện trên Bảng kết quả thành phần cơ thể InBody 770 nhưng có thể áp dụng cho tất cả các bảng  kết quả.

 

- Bảng kết quả InBody, nếu được sử dụng đúng cách, có thể là một trong những công cụ mạnh mẽ nhất để hướng dẫn, đào tạo và chăm sóc sức khỏe theo những cách chưa từng có trước đây. Tuy nhiên, để mở khóa sức mạnh của Bảng kết quả InBody, bạn cần phải làm quen với các thông tin mà nó cung cấp và thậm chí quan trọng hơn, bạn có thể làm gì với nó.

- Bạn sẽ tìm hiểu các cụm từ trên Bảng kết quả có nghĩa là gì, tại sao chúng có giá trị và các chiến lược bạn có thể sử dụng để triển khai dữ liệu vô giá này.

 

  • BẢNG PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CƠ THỂ:
  • Thể hiện cân nặng bao gồm: Tổng lượng nước trong cơ thể (Nước nội bào – ICW và Nước ngoại bào – ECW), Khối lượng nạc khô và Khối lượng mỡ cơ thể. Cân nặng của toàn bộ cơ thể là tổng của ba thành phần trên.

 

  • Total Body Water (TBW): Tồng nước cơ thể
    • Cơ thể con người được tạo thành 50 ~ 70% là nước.
    • TBW = ECW(Nước ngoại bào) + ICW(Nước nội bào)
    • ECW = Huyết tương + Dịch kẽ

Tổng nước trong cơ thể chia thành ECW và ICW. ECW là nước bên ngoài tế bào, bao gồm máu và dịch kẻ. Mặt khác, ICW là nước bên trong tế bào, bao gồm cả nước trong tế bào cơ.

 

  • Protein là thành phần chính của khối cơ,  tỉ lệ thuận với khối không mỡ (FFM)

- Cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì chức năng

- Thành phần cấu tạo chính của tất cả các tế bào trong cơ thể, đặc biệt là cơ.

- Chịu trách nhiệm điều hòa, bài tiết Hormone, đáp ứng miễn dịch, sửa chữa tế bào

 

  • Minerals(chất khoáng):

- Đại diện cho xương. Hai nhóm khoáng này là khoáng trong xương và khoáng ngoài xương.

- Khoáng trong xương là các khoáng chất tìm thấy trong xương, trong khi những khoáng ngoài xương là những chất khoáng có trong máu và các cơ quan. Hỗ trợ phản ứng sinh hóa và trao đổi chất.

 

  • Body Fat Mass (Mỡ) bao gồm mỡ dưới da và mỡ nội tạng, cho thấy bạn mang bao nhiêu mỡ trong cơ thể.

  • ​ Muscle-Fat Analysis  (Phân tích cơ mỡ):

Đối với nhiều người, phần này của Bảng kết quả là một trong những phần yêu thích của họ.

Tại sao? Bởi vì nó cho phép bạn phân loại các loại hình cơ thể khác nhau dễ dàng hơn. Phần này giúp bạn dễ dàng cung cấp cho khách hàng của mình một ý tưởng chung, tốt về thành phần cơ thể tổng thể hiện tại và những thay đổi mà họ cần phải thực hiện.

  • Obesity Analysis (Phân tích béo phì):

- Hai thông số này là về chẩn đoán bệnh béo phì

          BMI  : Thể hiện vóc dáng bên ngoài

          PBF :  Mỡ thật

  • Phần trăm mỡ cơ thể (PBF): là khối lượng mỡ cơ thể trên tổng trọng lượng của cơ thể. Đây là một chỉ dẫn tốt hơn về nguy cơ béo phì so với BMI. Chỉ số BMI vẫn được đưa vào bảng kết quả - để làm nổi bật các sai sót của nó bằng cách so sánh nó với PBF.

 

  •   Phân Tích Nạc Từng Phần - Segmental Lean Analysis:
  • Có rất nhiều chỉ số được cung cấp trong bảng kết quả của InBody 770. Tuy nhiên với phần “Phân tích nạc từng phần” nếu được sử dụng đúng cách được cho là phần hay nhất của bảng kết quả này.  Thông tin trong phần này cho thấy khối lượng “Cơ Nạc – Lean Body Mass” có trong mỗi phần.
  • Đây không phải là lượng "Cơ Xương – Muscle mass" có trong mỗi phần.
  • Không phải mọi lợi ích trong Lean Body Mass đều có thể được giải thích bằng cơ bắp. Đó là vì Lean Body Mass cũng tính đến nước cơ thể.

Điều này làm cho biểu đồ này hữu ích không chỉ để theo dõi cơ bắp, mà còn cho việc  theo dỏi những chấn thương và trạng thái của người bệnh.

 

 

InBody chia cơ thể thành 5 phần: hai cánh tay, hai chân và phần thân. Thông tin cho từng phần được báo cáo trên hai thanh.

  • Tay Phải - Right Arm - RA (kg) : Giá trị thể hiện lượng cơ ở tay phải.
  • Tay Trái - Left Arm - LA (kg) : Giá trị thể hiện lượng cơ ở tay trái.
  • Thân - Trunk (kg) : Giá trị thể hiện số lượng cơ ở phần thân.
  • Chân Phải - Right Leg - RL (kg) : Giá trị thể hiện lượng cơ ở chân phải.
  • Chân Trái - Left Leg - LL (kg) : Giá trị thể hiện lượng cơ ở chân trái.

  • ECW Raito (Tỉ lệ nước ngoại bào so với tổng nước cơ thể ECW/TBW)

Là công cụ được sử dụng để theo dõi sự cân bằng giữa nước nội bào và nước ngoại bào. Tỷ lệ phân bố nước ở cơ thể được ước lượng ở tỷ lệ 62: 38 của ICW: ECW. Nếu nước trong cơ thể mất cân bằng, Điều này có thể báo hiệu sự thay đổi về sức khoẻ và sự thay đổi của các thành phần cơ thể.

  • EDEMA     : Mất cân bằng về tỷ lệ nước (phù)
  • Tăng ECW: Suy thận cấp tính, suy thận mạn tính, ngay sau khi giải phẫu….
  • Giảm ICW : Suy dinh dưỡng, tuổi già, Cachexia, etc.

 

  • Body Composition History ( Lịch sử thành phần cơ thể)

Đây là cách nhận biết xu hướng trong thành phần cơ thể của bạn.

Cách xác định những thay đổi tích cực hay tiêu cực trong thành phần cơ thể đối với trọng lượng cơ thể.

Lịch sử thành phần cơ thể giúp theo dõi một số chỉ số thành phần cơ thể quan trọng nhất. Điều này giúp dễ dàng xác định xu hướng cơ thể phát triển như thế nào theo thời gian.

Các tin khác
Gọi điện SMS Chỉ Đường